Ý nghĩa những thuật ngữ phổ biến trong Marketing

Trong quá trình làm việc của bản thân, mình tiếp xúc với khá nhiều các thuật ngữ hay từ viết tắt trong marketing, tuy nhiên mình và không ít các bạn ở đây lại không hiểu được nghĩa của chúng là gì. Chính vì thế mình có tổng hợp các thuật ngữ mình hay gặp vào đây. Các bạn cùng theo dõi nhé

CMS (Content Management System) – Hệ quản trị nội dung. Chúng ta hay nghe tới CMS wordpress rồi thì CMS magento, CMS phpbb. Thì các bạn cứ hiểu là CMS chính là những nền tảng sẵn có để chúng ta tạo website, triển khai nội dung với nhiều tính năng linh hoạt mà không cần biết gì về code (lập trình) hay cấu trúc dữ liệu gì.
CPA (Cost per Action) – Giá cho mỗi hành động. Khi chúng ta set ads, thường thì các nền tảng fb, google, bing ads sẽ có mục chiến dịch trả phí cho mỗi hành động (click, view video hay page like…) thì ý nghĩa của CPA là vậy.
CPC (Cost per click) – Trả phí cho mỗi lượt click. Chắc không cần giải thích gì thêm gì đâu nhỉ, nó quá sát nghĩa rồi
CPL (Cost per lead) – Chi phí cho khách hàng đích (tiềm năng). Tức là chi phí bạn trả cho mỗi 1 lượt khách thực sự rõ ràng kiểu như facebook lead ads vậy có thông tin khách hàng rõ ràng (email, sđt)
CR (Conversion rate) – Tỷ lệ chuyển đổi
CRM (Customer Relationship Management) – Hệ quản trị quan hệ (liên lạc) với khách hàng. Nó là tập hợp rất nhiều công cụ, phần mềm và có khi là cả hệ thống nhằm mục đích liên hệ tổng thể với khách hàng của bạn. Email, mobile, web nofi, messenger…
CRO ( Conversion Rate Opentimization) – Tối ưu hóa chuyển đổi
CTA (Call To Action) – Kêu gọi hành động
CTR (Clickthrough Rate) – Tỷ lệ nhấp chuột. Ở 1 số nền tảng người ta gọi chung là tỷ lệ chuyển đổi tương tác.
KPI (Key Performance Indicator) – Hiệu suất công việc. Các bạn tạm hiểu nhanh là khi làm 1 công việc nào đó, KPI ý chỉ về hiệu suất hiệu quả
PR (Public Relations) – Truyền thông, dân tình quen gọi là làm Pi-A 😀 nghĩa là làm truyền thông 😛
PV (Page View) – Lượt xem trang
QR CODE (mã QR) – Đại khái hiểu nôm na như kiểu mã vạch, mã nhận diện ấy các bạn. Để hiểu sâu hơn thì nên google.
RSS (Rich Site Summary) Rút gọn để lan tỏa page. Đại khái 1 page web có mục RSS này để các web khác vào lấy tin bài cho nhanh và đơn giản, hoặc người dùng đọc tin dạng RSS nó cũng đơn giản vì không có loằng ngoằng hoa văn giao diện web – để rõ hơn các bạn cứ gõ google key: rss vnexpress.vn là hiểu luôn.
SM (Social Media) – Mạng xã hội
SMM (Social Media Marketing) – Làm tiếp thị trên mạng xã hội
UV (Unique Visit) – Truy cập duy nhất. Đây là đơn vị tính cho 1 cá nhân vào 1 page web nhưng vào nhiều lần, vào 100 lần/ngày vẫn tính là 1 UV. Công thức này rất hay dùng, mình ví dụ nhé: Có 300 người khác nhau truy cập vào web = 300 UV, nhưng 300 người này 1 ngày vào web 5 lần thì Page view (PV) = 300*5 = 1500
WON (Word Of Mouth) – Tạm hiểu là truyền thông bằng miệng, nó thường đi theo WOM marketing nghĩa là tiếp thị bằng miệng WOM voice machine thì thì là tiếp thị bằng loa đại loại vậy
ASP (Application Service Provider) – Nhà cung cấp ứng dụng – Các bạn cũng nên phân biệt với ASP code nghĩa là đây là 1 ngôn ngữ lập trình web của microsoft phát triển. Tùy hoàn cảnh để chúng ta hiểu nghĩa.
API (Application Programming Interface) – Hệ giao tiếp ứng dụng lập trình. Các nền tảng lớn sinh ra API để các lập trình viên có thể lấy dữ liệu và lập trình theo một bộ quy tắc nhất định do nền tảng đó đề ra. Chúng ta hay nghe facebook API, google API, youtube API lập trình viên dựa vào đây để làm các ứng dụng thứ 3 để giúp các bạn mở rộng hơn khi làm việc với các nền tảng đấy. Ví dụ như các chatbot facebook chẳng hạn. Các lập trình viên cần API để tạo ra chatbot
B2B (Business To Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp . Các doanh nghiệp bán hàng cho nhau
B2C (Business to Consumer) – Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng lẻ
CAC (Customer Acquisition Cos) – Tổng chi phí để bán được hàng. Nghĩa là các chi phí marketing, khuyến mãi, tặng quà gì gì đó. Tổng các loại chi phí này là CAC
CLV (Customer Lifetime Valune) – Giá trị khách hàng bền vững. Chỉ số này ý chỉ như thể khách quen đó các bạn
CoCA (Cost of Customer Acquisition) – Chi phí để có được một khách hàng
MRR (Monthly Recurring Revenue) – Doanh thu định kỳ hàng tháng
NSFW (Not Safe For Work) –  Việc làm này không an toàn. Khi bạn sản xuất một nội dung nào đó, có thể nội dung đó không an toàn. Dễ bị phạt bởi các TOS (chính sách) của các nền tảng. Còn nếu bạn là người dùng thuật ngữ NSFW nó ý chỉ nội dung đang xem có thể không an toàn.
ROI (Return On Investment) Tỷ lệ lợi nhuận thu được. Như các bạn biết: Lợi nhuận = doanh thu – chi phí. Vậy thì ROI = (doanh thu – chi phí)/chi phí. ROI của bạn càng cao thì bạn càng lãi.
SMB – Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Small to Medium Business đây mà (tự luận ra vậy)
CEO – Chief Executive Officer nghĩa là giám đốc điều hành. Nó thường mang tính bao quát tất cả
CFO – Chief Financial Officer là giám đốc tài chính
CIO – Chief Information Officer giám đốc truyền thông (thông tin)
COO – Chief Operating Officer Cũng là giám đốc điều hành nhưng mang tính chất cấp thấp hơn CEO, nghĩa là khi vắng CEO thì COO có nhiệm vụ điều hành dưới sự chỉ đạo của CEO.
CSO – Chief Security Officer trưởng bộ phận an ninh, ở Việt Nam chúng ta gọi là tổ trưởng tổ bảo vệ
CTO – Chief Technology Officer – Giám đốc phụ trách công nghệ, ở Việt Nam gọi là giám đốc kỹ thuật

Ý nghĩa những thuật ngữ phổ biến trong Marketing
5 (100%) 12 votes

Post Comment