Hơn 100 thuật ngữ cần biết cho SEOer mới bắt đầu phần 2

Tiếp nối 50 thuật ngữ mà mình đã đề cập đến trong bài viết Hơn 100 thuật ngữ cần biết cho SEOer mới bắt đầu là 50 thuật ngữ tiếp theo mình sẽ đề cập trong bài viết này. Bạn nào chưa đọc qua bài viết trước thì nhớ xem lại nhé. Rất nhiều thuật ngữ hay đó

51. Google

Google là bộ máy tìm kiếm lớn nhất thế giới hiện nay

52. Google My Business (doanh nghiệp google của tôi)

Đây là nơi bạn đăng kí google cho doanh nghiệp bạn ,Giúp một phần kéo traffic tới website bạn . Để thành công trong việc seo google map thì việc căn bản đầu tiên là bạn phải đăng kí google my business và tạo những web citation, có chính xác

  • Phone ( sđt)
  • Address ( địa chỉ)
  • Name ( tên doanh nghiệp).

53. GSA

Một tools chuyên dùng để xây dựng link, được biết đến rộng rãi cũng như được sử dụng nhiều trong giới seo.

54. Grey Hat SEO (SEO Mũ xám)

Nếu black hat seo là kĩ thuật mũ đen và không được google thích, nếu bạn bị phát hiện thì bạn chết, còn white hat seo ( seo mũ trắng) là những kĩ thuật tuân thủ nguyên tắc của google thì grey hat seo là sự pha trộn giữa black hat và white hat, vừa không vi phạm vừa vi phạm nguyên tắc của google. PBN ( private blog network) là một trong số cách thức này.

55. HTML

HTML là một ngôn ngữ của web, ví dụ như mình nói chuyện với nhau bằng tiếng anh, tiếng việt thì một trong những ngôn ngữ web “trò chuyện” với nhau là HTML.

56. Headings

Heading ( H) là tiêu đề của trang bài viết bạn được trình bày dưới các dạng thẻ H1 , H2 với kiểu phông chữ thường lớn hơn bình thường để có thể thu hút sự chú ý

57. Hidden text (những text được che dấu)

Đây là một quy trình/ kĩ thuật để che dấu đi văn bản của website ví dụ như cách dùng chữ viết màu trắng viết trên nền màu trắng nên người dùng bình thường sẽ không thấy được. Điều này vi phạm nguyên tắc SEO của google nên nếu bạn bị phát hiện, bạn sẽ gặp một rắc rối lớn đấy.

58. Hosting

Nếu website đóng vai trò như một ngôi nhà thì hosting giống như là “miếng đất” của website bạn vậy.

59. Impressions (số lần hiển thị)

Đây là một thuật ngữ được nói đến nhiều trong giới marketing, không riêng gì SEO. Impressions là số lần hiển thị với người dùng web. Một view = Một lần hiển thị.

60. Inbound Link

Inbound link giống như Backlinks vậy, là một liên kết từ website khác tới web của bạn.

61. Index

Index có nghĩa là cho thêm một trang web vào kết quả tìm kiếm trên bộ máy tìm kiếm để cho việc khách hàng có thể tìm thấy website của bạn khi họ tìm kiếm.

62. Internal Link (liên kết nội bộ)

Nếu inbound link là liên kết từ website khác tới web bạn thì Internal link là liên kết trong trang web của bạn và nếu người dùng click vô thì họ sẽ được di chuyển đến một chỗ khác của web bạn.

63. Keyword (từ khóa)

Keyword là những từ khóa mà được người dùng gõ trên công cụ tìm kiếm để tìm hiểu về một chủ đề nào đó. Ví dụ một người muốn làm dịch vụ seo thì họ sẽ lên google gõ : “ dịch vụ seo” để tìm kiếm thông tin và công ty hợp tác.

Keyword có thể dài hoặc ngắn tùy như “ dịch vụ seo website chuyên nghiệp nhất tphcm” hay đơn giản là “ seo hcm” Nếu như bạn chọn đúng keyword và bạn seo lên top được thì nó sẽ mang cho bạn không chỉ nhiều traffic và rất nhiều đơn hàng cũng như thương hiệu công ty bạn được nhiều người biết tới

64. Keyword density (mật độ từ khóa)

Keyword density thể hiện phần trăm tỉ lệ một từ khóa xuất hiện bao nhiêu lần trong toàn bộ content. Ví dụ bài viết bạn có 1000 chữ vào chữ SEO lặp lại 15 lần => keyword density = 15/ 1000 = 1,5 %. Keyword density đừng nên cao quá và cũng đừng nên thấp quá. Một mật độ keyword vừa phải có thể giúp bạn rank tốt hơn trong SERPs

65. Keyword Research (nghiên cứu từ khóa)

Keyword research là một hành động nghiên cứu chuyên sâu và chọn lọc những từ khóa mà bạn cho rằng là tốt nhất để có thể viết bài và bắt đầu seo những bộ từ khóa mà bạn nghiên cứu ấy. Bạn có thể coi cách tôi nghiên cứu và xây dựng bộ từ khóa cũng như cách tôi seo 1000 từ khóa trên 1 URL ra sao.

66. Keyword spam

Đây là một hành động cố tình lặp đi lặp lại nhiều lần từ khóa trong bài viết và đương nhiên rằng nó chả tốt tí tẹo nào cả.

67. Keyword Stuffing (nhồi nhét từ khóa)

Hành động này tương tự như keyword spam, là một hành động nhồi nhét những từ khóa không cần thiết vào bài viết để “hi vọng” rằng google sẽ rank của những từ khóa mà mình nhồi nhét vô ấy. Nó có thể tốt nhưng nếu nhưng hãy làm nó với cường độ nhỏ, bởi vì nếu không google thậm chí có thể phạt luôn website của bạn.

68. Landing page (trang đích đến)

Khi bạn click vào một đường link bất kì và bạn “hạ cánh” xuống một trang nào đấy thì trang đó được gọi là landing page

69. Link

Link là một đoạn chữ ( hoặc chữ) mà bạn có thể click vào. Khi người dùng click vào, họ sẽ được chuyển hướng đến một trang khác có thể chứa hình ảnh hoặc bài viết.

70. Link bait

Đây là một kĩ thuật hoặc có thể là một chiến lược bài viết nhằm nhắm tới một lượng lớn bài người dùng ( traffic) tới website bạn và đọc bài cũng như khuyến khích các trang web khác sẽ liên kết tới trang web bạn ( cho bạn backlinks), một ví dụ điển hình của chiến lược “thả thính” này là cách tôi tạo nên content này : “ Hơn 100 thuật ngữ cần biết cho SEOer mới bắt đầu“

71. Link building (xây dựng link)

Link buidling là một quy trình giúp cho một trang web có thể có được nhiều link tốt/ chất lượng giúp cho trang ấy có thể rank cao hơn trong SERPs.

72. Link Farm

Điều này có nghĩa là một nhóm website được liên kết với nhau, A backlinks B và B backlinks A nhằm cố gắng nhằm “đánh lừa” bộ máy tìm kiếm để rank cao hơn trong SERPs.

73. Link Juice

Link juice giống như là sức mạnh của đường link được truyền đến website của bạn thông qua một website khác. Ví dụ trang A backlinks về trang B thì sức mạnh của backlinks ấy được gọi là link juice

74. Long Tail Keyword (từ khóa dài)

Long Tail keyword là từ khóa có độ dài trên 2 chữ trở lên. Phương pháp thông thường và hiệu quả khi seo là bạn sẽ cố gắng seo những từ khóa dài trước vì nó rất dễ lên rồi sau đó bạn sẽ có traffic tới website của bạn và những từ khóa ngắn có nhiều lượng search sẽ từ từ được tăng hạng.

75. Meta description (mô tả)

Meta description là phần văn bản ngắn ( giới hạn 160 chữ cái) được xuất hiện dưới phần tiêu đề ( title) và URL của kết quả tìm kiếm của SERPs. Nhiều người cho rằng Meta description có ảnh hưởng tốt đến kết quả trên bộ máy tìm kiếm nếu chứa từ khóa, một số người thì không ( mình theo số đó), nhưng bạn vẫn nên thêm từ khóa bởi vì nếu có ảnh hưởng thì sẽ tốt cho bạn còn nếu không thì bạn cũng chả mất gì cả ( đừng spam cả đống từ khóa trong đó là dc rồi)

76. Meta Tags (thẻ meta)

Meta tags là một phần của HTML tags, nơi mà google ( bộ máy tìm kiếm) dùng nó để có thể hiểu hơn về nội dung website đề cập

77. Meta keywords

Meta keywords là những tags/ keyword cụ thể dùng để mô tả về chủ đề bài viết.

78. Money site

Một money site là một trong nhữn trang web chính của bạn dùng để thu hút traffic ( người dùng) và sau đó họ có thể mua hàng hay bấm vào quảng cáo trên web bạn và bạn có được tiền từ đấy.

79. Natural link (Link tự nhiên)

Link tự nhiên là những link mà website bạn có được một cách tự nhiên chứ không phải do bạn cố ý tạo ra để seo.

80. No follow

Nofollow là một đoạn code nhỏ dùng để bỏ vô một link, nó có nhiệm vụ như là một tin hiệu báo với google rằng link này được liên kết tới trang khác nhưng mà google đừng đi theo link đó tới trang ấy.

Nhiều người tin rằng no follow link không ảnh hưởng tới SERPs và không cho bạn bất kì Link juice nào vì google không đi theo link đó tới website được liên kết ( trong trường hợp này là website của bạn), nhưng sự thực là google vẫn đi theo nhưng google sẽ không cho nhiều giá trị bằng một link dofollow bình thường.

Có rất nhiều web 2.0 cho bạn link nofollow, ví dụ như youtube, nhưng điều này ko có nghĩa link từ youtube không có giá trị nào cả, mà sự thực là ngược lại nhưng nó sẽ không có giá trị nhiều như một link dofollow. Ví dụ về đoạn code nofollow:

81. Noindex

Noindex là một bản thể của HTML và nó có nghĩa là không cho những bot của bộ máy tìm kiếm không index những trang ấy.

82. Off page seo

Off page seo là một trong những kĩ thuật giúp người chủ sở hữu website có được các backlinks chất lượng, liên quan để giúp rank cao hơn trong kết quả tìm kiếm. Off page seo không chỉ bao gồm là việc link building như mọi người thường nghĩ mà còn là social share, social bookmarking và tất nhiên trong những cách seo, tôi lại thường chú ý tới off page seo, cụ thể là link building nhất

83. On page seo

On page seo là kĩ thuật giúp người chủ sở hữu website tối ưu hóa trên trang website cho bộ máy tìm kiếm. Điều này được thực hiện bởi những kĩ thuật như tối ưu mật độ từ khóa, tối ưu tiêu đề, cấu trúc website ( một trong những cấu trúc hiệu quả nhất hiện nay là Silo) và hơn hết là thiết kế sao cho content bắt mắt và dễ dàng được chia sẻ trên mạng xã hội. Bạn có thể coi những kĩ thuật và các yếu tố ảnh hưởng tới on page qua video của tôi.

84. Outbound Link (liên kết ra ngoài)

Outbound link là những link ở trên trang web khi người dùng click vô sẽ được chuyển hướng tới một domain ( tên miền) khác.

85. PA (Page Authority)

Là một thang điểm khác của Moz, giúp đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang cụ thể ấy trên website ( Url cụ thể)

86. Page Rank

Là một chỉ số của google để đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang ấy trong mắt google. Đây là một chỉ số đã cũ và google đã không cho hiển thị nó cũng như cập nhập nó nữa vào năm 2016

87. PBN (Private blog network – tên miền cũ)

PBN là những website của bạn tạo ra / kiếm được để tạo backlink siêu chất đến website của bạn. Đây cũng là một trong những chiến lược link building tôi thích nhất.

88. Panda (gấu trúc)

Google Panda là một cập nhập của google giúp Google hạ thấp xếp hạng các trang web chất lượng thấp và kém chất lượng với nội dung mỏng ( bài viết ít chữ) và tăng thứ hạng trang web có nội dung chất lượng cao.

89. Penalties (Hình phạt)

Google áp dụng các trang web không tuân theo nguyên tắc của quản trị viên web và cố gắng thao túng kết quả tìm kiếm bằng cách hạ thấp xếp hạng của họ trong SERP hoặc bằng cách cấm mãi mãi.

90. Penguin (chim cánh cụt)

Là một chuỗi cập nhập thuật toán khác của google tập trung vào việc Kiểm tra Anchor text, URL và “các hàng xóm xấu” – những backlinks xấu và spam tới website. Tôi cũng làm 1 bộ video rất kĩ nói về google penguin lẫn nếu như bạn bị google penguin phạt thì tôi cũng chỉ cách khắc phục nó trong vòng 5p, bạn có thể xem video đó tại đây.

91. Research tools (các tools để nghiên cứu)

Các Research tools chuyên dụng là: Ahrefs, MajesticSEO, SEMRush, LinkResearchTools và RegisterCompass là những tools mà tôi yêu thích và dùng để nghiên cứu và sử dụng khi làm seo

92. RSS Feed

Rss Feed Là từ viết tắt của Really Simple Syndication. Một người dùng có thể đăng ký vào tùy chọn này để có được những cập nhật mới nhất và thông báo từ trang web. RSS cũng là một cách ( kĩ thuật) mà tôi dùng để tự động hóa backlinks giúp cải thiện độ uy tín và thậm chí rank top google chỉ trong vài ngày.

93. Reciprocal Link

Reciprocal Link Là một hiện tượng mà Hai trang web cùng nhau quyết định liên kết lẫn nhau để đạt được thứ hạng trong kết quả tìm kiếm. ( A backlink B và B backlink A )

94. Sandbox

Sandbox là một chỉ mục khác do Google tạo ra, nơi họ xếp hạng liên kết của bạn ( Url hoặc thậm chí website) làm chế độ chờ. Bạn có thể hiểu hơn về sanbox tại đây.

95. SERPs (Search engine result page)

SERPs là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page dùng để chỉ những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tìm kiếm tới các bộ máy tìm kiếm này.

96. Sitemap (sơ đồ trang web)

Sitemap là trang hoặc tài liệu có cấu trúc giúp công cụ tìm kiếm hoặc quản trị web biết về lưu lượng và cấu trúc phù hợp của trang web để giúp họ lập chỉ mục và xếp hạng tốt hơn trong các SERP.

97. Spider

Google spider là một phần mềm đặc biệt thu thập dữ liệu trên một trang web, phân tích nó và gửi lại dữ liệu cho Google giúp họ lập chỉ mục trang và sắp xếp chúng cho phù hợp.

98. Traffic (lượng truy cập)

Traffic là những khách truy cập và hoạt động trên trang web của bạn .Các lưu lượng truy cập cao hơn cũng là một tín hiệu giúp bạn có kết quả tốt hơn trong SERPs.

99. Trust rank

Là một thang điểm ẩn của google tạo ra nhằm đánh giá 1 trang web có uy tín hay không. Bạn có thể coi video tôi nói kĩ về Trust rank và cách tăng Trust rank cho trang web.

100. Web 2.0

Bất kỳ trang web nào mà nội dung được xây dựng chủ yếu bằng cách khuyến khích người dùng có các trang của riêng họ. Ví dụ đầu tiên bao gồm MySpace và YouTube.

Hay bây giờ một số Web 2.0 lớn nhất bao gồm Facebook và Twitter. Web 2.0 có một ưu thế là nó dễ seo hơn một website mới bình thường bởi vì nó đã có một mức độ uy tín không hề nhỏ với các bộ máy tìm kiếm.

101. White Hat SEO (SEO Mũ Trắng)

Trái ngược với Black hat SEO , white hat seo là những kĩ thuật tuân thủ với các luật được google đề ra mà người chủ website áp dụng để giúp seo một cách bền vững.

102. WordPress

Một nền tảng mã nguồn mở và miễn phí cho giúp bạn tạo lập và thiết kế website dễ dàng. Hầu hết các trang web của tôi và cũng như đại đa số thế giới đều đang dùng wordpress.

Lời kết

Đây là tất cả những thuật ngữ về SEO mình cố gắng suy nghĩ, nghiên cứu và tổng hợp các bài viết trên mạng, mình mong rằng nó sẽ giúp được nhiều cho bạn – nhất là đối với các bạn newbie.

Tham khảo: GTV Seo

Hơn 100 thuật ngữ cần biết cho SEOer mới bắt đầu phần 2
5 (100%) 9 votes

7 Comments

  1. bài viết rất chi tiết. cảm ơn admin đã chia sẻ cho cộng đồng seo việt

    Reply

Post Comment